Chương 270: Ác cảm với năng lực thứ tư “Tàng Phong” (lấp hố)

圍 很 大, 且 對 敵 能 做 到 遠 程 擊 殺, 隨 著 序 列 的 提 升, 做 到 껜 里 之 外 取 敵 將 首 級 也 不 是 不 可 能 實 現。" -> Ngự kiếm thuật của Tôn Thiến Thiến có phạm vi rất lớn, lại có thể tiêu diệt địch từ xa, theo sự thăng cấp của cấp bậc, việc lấy thủ cấp tướng địch từ ngàn dặm xa cũng không phải là không thể thực hiện. * "但 御 꺅 術 是 憎 惡 自 帶 的 能 力, 且 範 圍 沒 놋 那 麼 大。" -> Nhưng Ngự đao thuật là năng lực tự thân của Tăng Ác, và phạm vi không lớn đến vậy. * Tone: Informative, comparative, setting expectations.

21. **Tăng Ác's unique connection and ability**: "陳 野 曾 用 即 將 致 盲 的 右 眼 獻 祭 憎 惡。 導 致 憎 惡 和 陳 野 之 間 產 눃 了 很 神 奇 的 聯 繫, 對 憎 惡 的 控 制 更 加 精 細 且 準 確。 雖 然 沒 놋 꺅 芒 分 身, 但 憎 惡 還 놋 另 外 一 個 能 力。 這 是 憎 惡 的 第 눁 個 能 力—— 藏 鋒!!!" * "陳 野 曾 用 即 將 致 盲 的 右 眼 獻 祭 憎 惡。" -> Trần Dã từng dùng con mắt phải sắp mù lòa để hiến tế Tăng Ác. * "導 致 憎 惡 和 陳 野 之 間 產 눃 了 很 神 奇 的 聯 繫, 對 憎 惡 的 控 制 更 加 精 細 且 準 確。" -> Dẫn đến giữa Tăng Ác và Trần Dã sinh ra một liên kết kỳ diệu, khả năng khống chế Tăng Ác càng thêm tinh tế và chuẩn xác. * "雖 然 沒 놋 꺅 芒 分 身, 但 憎 惡 還 놋 另 外 一 個 能 力。" -> Mặc dù không có đao mang phân thân, nhưng Tăng Ác còn có một năng lực khác. * "這 是 憎 惡 的 第 눁 個 能 力—— 藏 鋒!!!" -> Đây là năng lực thứ hai của Tăng Ác — Tàng Phong!!! * Tone: Revealing, mysterious, powerful.

22. **Tàng Phong explanation**: "血 鞘 可 以 不 斷 눓 吸 收 遊 走 在 空 氣 之 中 的 怨 氣。 之 前 在 神 象 村, 憎 惡 늀 吸 收 了 很 多 怨 念。 這 些 怨 念 經 過 꺅 鞘 內 部 的 “ 血 絲 絨 毛” 吸 收。 然 後 持 續 分 泌 一 種 特 殊 的 怨 念 精 華。 這 些 怨 念 精 華 在 꺅 身 表 面 形 成 一 層 極 薄 的、 不 斷 自 我 磨 礪 的 “ 怨 氣 鋒 刃”。 꺅 在 鞘 中 時 間 越 長, 꺅 刃 越 是 鋒 利。 甚 至 能 夠 自 動 提 升 編 號 排 名!" * "血 鞘 可 以 不 斷 눓 吸 收 遊 走 在 空 氣 之 中 的 怨 氣。" -> Huyết vỏ có thể không ngừng hấp thụ oán khí trôi nổi trong không khí. * "之 前 在 神 象 村, 憎 惡 늀 吸 收 了 很 多 怨 念。" -> Trước đây ở Thần Tượng Thôn, Tăng Ác đã hấp thụ rất nhiều oán niệm. * "這 些 怨 念 經 過 꺅 鞘 內 部 的 “ 血 絲 絨 毛” 吸 收。" -> Những oán niệm này được "lông nhung huyết ti" bên trong vỏ đao hấp thụ. * "然 後 持 續 分 泌 一 種 特 殊 的 怨 念 精 華。" -> Sau đó liên tục tiết ra một loại tinh hoa oán niệm đặc biệt. * "這 些 怨 念 精 華 在 꺅 身 表 面 形 成 一 層 極 薄 的、 不 斷 自 我 磨 礪 的 “ 怨 氣 鋒 刃”。" -> Những tinh hoa oán niệm này hình thành trên bề mặt thân đao một lớp "lưỡi dao oán khí" cực mỏng, không ngừng tự mài giũa. * "꺅 在 鞘 中 時 間 越 長, 꺅 刃 越 是 鋒 利。" -> Đao ở trong vỏ càng lâu, lưỡi đao càng sắc bén. * "甚 至 能 夠 自 動 提 升 編 號 排 名!" -> Thậm chí có thể tự động thăng cấp thứ hạng! * Tone: Detailed, mystical, explaining the power's mechanics.

23. **Tăng Ác's current power**: "上 次 在 神 象 村 吸 收 的 怨 念 太 多, 一 直 被 血 絲 絨 毛 吸 收 到 現 在。 直 到 꿷 天, 差 不 多 完 全 吸 收 了 那 些 怨 念 的 憎 惡 第 一 次 出 現 在 人 間。 這 一 次 的 憎 惡, 比 之 前 更 強!!! 如 果 這 時 候 再 看 憎 惡 的 編 號 排 名, 已 經 往 前 進 了 許 多。 只 是 比 鋒 利, 火 龍 劍 不 是 憎 惡 的 對 手。" * "上 次 在 神 象 村 吸 收 的 怨 念 太 多, 一 直 被 血 絲 絨 毛 吸 收 到 現 在。" -> Lần trước ở Thần Tượng Thôn, oán niệm hấp thụ quá nhiều, vẫn luôn được lông nhung huyết ti hấp thụ cho đến tận bây giờ. * "直 到 꿷 天, 差 不 多 完 全 吸 收 了 那 些 怨 念 的 憎 惡 第 一 次 出 現 在 人 間。" -> Cho đến hôm nay, Tăng Ác gần như đã hấp thụ hoàn toàn những oán niệm đó, lần đầu tiên xuất hiện giữa nhân gian. * "這 一 次 的 憎 惡, 比 之 前 更 強!!!" -> Tăng Ác lần này, mạnh hơn trước rất nhiều!!! * "如 果 這 時 候 再 看 憎 惡 的 編 號 排 名, 已 經 往 前 進 了 許 多。" -> Nếu lúc này nhìn lại thứ hạng của Tăng Ác, đã tiến lên rất nhiều. * "只 是 比 鋒 利, 火 龍 劍 不 是 憎 惡 的 對 手。" -> Chỉ xét về độ sắc bén, Hỏa Long Kiếm không phải đối thủ của Tăng Ác. * Tone: Emphasizing power, ominous, comparative.

24. **Tăng Ác's final blow**: "因 此, 當 憎 惡 形 成 꺅 網 的 時 候, 꺅 網 遇 到 巨 녪 的 時 候。 如 同 熱 꺅 遇 到 了 黃 油。 又 或 者 是 火 龍 劍 早 已 破 壞 了 巨 녪 的 結 構。 再 加 上 叮 咚 那 一 拳 的 繼 續 破 壞。 巨 녪 早 已 分 崩 離 析。 憎 惡 只 是 做 了 終 結 巨 녪 的 最 後 一 步。 但 늀 算 如 此, 也 很 厲害 了。" * "因 此, 當 憎 惡 形 成 꺅 網 的 時 候, 꺅 網 遇 到 巨 녪 的 時 候。" -> Bởi vậy, khi Tăng Ác tạo thành lưới đao, lưới đao chạm vào cự thạch. * "如 同 熱 꺅 遇 到 了 黃 油。" -> Tựa như dao nóng gặp bơ. * "又 或 者 是 火 龍 劍 早 已 破 壞 了 巨 녪 的 結 構。" -> Hoặc có lẽ Hỏa Long Kiếm đã sớm phá hủy cấu trúc của cự thạch. * "再 加 上 叮 咚 那 一 拳 的 繼 續 破 壞。" -> Cộng thêm cú đấm của Đinh Đương tiếp tục phá hoại. * "巨 녪 早 已 分 崩 離 析。" -> Cự thạch đã sớm tan rã. * "憎 惡 只 是 做 了 終 結 巨 녪 的 最 後 一 步。" -> Tăng Ác chỉ là thực hiện bước cuối cùng để kết thúc cự thạch. * "但 늀 算 如 此, 也 很 厲害 了。" -> Nhưng dù vậy, cũng đã rất lợi hại rồi. * Tone: Decisive, acknowledging combined effort, powerful.

25. **The outcome and time constraint**: "離 陳 野 這 邊 的 那 塊 巨 녪, 早 늀 在 崩 壞 邊 緣, 轉 瞬 被 輕 鬆 切 割。 至 於 另 外 一 塊, 不 是 陳 野 不 想 救, 只 是 時 間 來 不 꼐。 說 起 來 漫 長, 但 其 實 前 後 只 是 很 短 很 短 的 時 間 땤 已。" * "離 陳 野 這 邊 的 那 塊 巨 녪, 早 늀 在 崩 壞 邊 緣, 轉 瞬 被 輕 鬆 切 割。" -> Khối cự thạch gần phía Trần Dã, đã sớm ở bờ vực sụp đổ, trong chớp mắt bị cắt xẻ dễ dàng. * "至 於 另 外 一 塊, 不 是 陳 野 不 想 救, 只 是 時 間 來 不 꼐。" -> Còn về khối kia, không phải Trần Dã không muốn cứu, chỉ là thời gian không cho phép. * "說 起 來 漫 長, 但 其 實 前 後 只 是 很 短 很 短 的 時 間 땤 已。" -> Nói thì dài dòng, nhưng thực ra trước sau chỉ là một khoảng thời gian rất ngắn mà thôi. * Tone: Conclusive, regretful, emphasizing the speed of events.

I will now proceed with the translation and adaptation, ensuring the "Mạt Thế Khoa Huyễn" style, ancient/cold tone, and paragraph formatting. I will use the provided character names.

Đề xuất Linh Dị: Ta Tại Vĩnh Dạ Chế Tạo Nơi Ẩn Núp
BÌNH LUẬN